Chuyên tư vấn thiết kế nhà cấp 4 mái thái giá rẻ tiết kiệm chi phí

Với nhịp sống xô bồ hối hả như hiện nay thì rất nhiều hộ gia đình đang có xu hướng muốn tìm cho mình một mảnh đất nhỏ ở một nơi yên tĩnh không khí trong lành để xây một ngôi nhà cấp 4 làm không gian sinh sống cho cả gia đình tránh xa những bon chen bộn bề của của cuộc sống. Với ưu điểm là chi phí xây dựng thấp thời gian thi công nhanh chóng cùng không gian sống vô cùng ấm cúng thì đây là sự lựa chọn sáng suốt. Nhà cấp 4 mái thái là một trong những kiểu nhà cấp 4 được nhiều gia đình ưu tiên lựa chọn và mức độ thông dụng phổ biến hơn cả bởi vừa mang phong cách mới lạ kết hợp với kiến trúc hiện đại khiến cho ngôi nhà luôn độc đáo, sang trọng.

Tiến Thành đã và đang thi công thiết kế nhà cấp 4 mái thái với nhiều mẫu thiết kế vô cùng ấn tượng đem lại sự hài lòng cũng như sự tin tưởng tuyệt đối của khách hàng. Cùng đội kiến trúc sư lành nghề nhiều năm kinh nghiệm, thi công thiết kế hàng trăm ngôi nhà cấp 4, nhà ống, biệt thự. Nếu bạn đang có nhu cầu muốn xây một ngôi nhà cấp 4 mái thái với chi phí rẻ mà chất lượng thì Tiến Thành là một đơn vị bạn không thể bỏ qua.

Đặc điểm riêng của nhà cấp 4 mái thái

- Nhà mái thái là kiểu nhà được thiết kế theo kiến trúc thấp tầng, các bộ phận trong thiết kế từ phần mái ngói được xếp chồng lên nhau và dốc, cửa chính, cửa sổ, mái che đều thể hiện nét kiến trúc Thái đặc trưng. Có một số kiểu nhà mái thái phổ biến hiện nay như: nhà mái thái 2, 3 hoặc 4 tầng, biệt thự kiểu mái thái, và phổ biến nhất phải kể đến mẫu nhà cấp 4 mái thái được nhiều gia đình Việt lựa chọn.

- Nhà cấp 4 mái thái hiện nay không những phổ biến ở những vùng nông thôn mà còn đang xuất hiện khá nhiều ở khu vực thành phố chứng tỏ nhà cấp 4 mái thái đang là sự lựa chọn của nhiều hộ gia đình có thu nhập trung bình.

- Nhà cấp 4 mái thái cũng là một mẫu nhà đòi hỏi nhiều kỹ thuật xây dựng, thời gian thi công dài hơn, cần lưu ý nhiều điểm khi thi công.

Nhà cấp 4 có những ưu, nhược điểm gì ?

Để có thể sở hữu một căn nhà cấp 4 mái thái hoàn hảo, bạn không chỉ cần hiểu rõ những đặc điểm, ưu nhược điểm của kiểu nhà này, mà còn cần biết các điều kiện cũng như chi phí thích hợp cho xây dựng. Sau đây là một số ưu, nhược điểm của nhà cấp 4 mái thái 

Ưu điểm :

- Mang phong cách hiện đại, phù hợp với xu hướng hiện nay hơn so với những ngôi nhà cấp 4 lợp mái ngói truyền thống mà vẫn đầy đủ tiện nghi và đáp ứng được tối đa công năng sử dụng của cả gia đình

- Mát vào mùa hè và ấm vào mùa đông. Khi vào cao điểm nắng nóng của mùa hè thi những mẫu nhà cấp 4 mái thái có khả năng tản nhiệt chống nóng khá tốt nên tạo không gian mát mẻ. Còn mùa đông do đặc điểm nhà cấp 4 mái thái thường thấp và kín nên bạn và gia đình sẽ cảm thấy không gian rất ấm cúng khi vào mùa đông.

- Kiểu nhà cấp 4 mái thái này có khả năng chống thấm rất tốt, thoát nước tốt do có độ dốc vừa phải không tích tụ hay ứ đọng trên mái, phù hợp với những nước có khí hậu nhiệt đới, đặc biệt là nước ta.

- Về thẩm mỹ, ngôi nhà nhận được rất nhiều phản hồi tích cực lối kiến trúc nhà mái thái khéo léo tôn vinh lên vẻ đẹp thanh thoát của ngôi nhà, thu hút người nhìn, có nhiều kiểu dáng cách điệu.

- Thời gian thiết kế cũng như thi công nhanh tiết kiệm chi phí.

Nhược điểm

- Chi phí xây dựng nhà cấp 4 mái thái sẽ nhỉnh hơn một chút so với nhà mái bằng hay mái tôn, tương ứng với xây một ngôi nhà 2 tầng thông thường.

- Mẫu nhà cấp 4 mái thái phổ biến hơn ở nông thôn vì diện tích đất rộng hơn ở những khu đô thị, thành phố, vì vậy nhiều gia đình ở thành phố gặp phải khó khăn khi muốn lựa chọn xây dựng kiểu nhà này. Nếu muốn xây dựng ở thành phố thì cũng cần có diện tích đất tương đối một chút.

>Những lưu ý khi thiết kê nhà cấp 4 mái thái 

- Trước khi thi công phải có bản vẽ hoàn chỉnh, chi tiết từng hạng mục.

- Xác định xem diện tích đất hiện tại có phù hợp với xây nhà cấp 4 mái thái hay không.

- Chọn tông màu sơn, màu mái ngói sao cho phù hợp, dộ dốc mái ngói cũng như khoảng cách.

- Đồ đạc nội thất trong nhà tính toán sắp xếp sao cho hợp lý để không gian sinh hoạt sao cho rộng rãi, tiện nghi nhất.

- Tính toán chi phí vật liệu xây dựng, thuê máy móc thiết bị cũng như tiền công thợ tương đối, nên chuẩn bị cho những chi phí phát sinh trong quá trình xây dựng.

- Lựa chọn sử dụng vật liệu xây dựng, nội thất tốt nhất, có chất lượng, bảo hành để tránh trường hợp ngoài ý muốn.

Một số mẫu nhà cấp 4 mái thái thông dụng hiện nay

Mẫu thiết kế nhà cấp 4 thứ 1

Chuyên tư vấn thiết kế nhà cấp 4 mái thái giá rẻ tiết kiệm chi phí

Mẫu thiết kế nhà cấp 4 thứ 2

Chuyên tư vấn thiết kế nhà cấp 4 mái thái giá rẻ tiết kiệm chi phí

Mẫu thiết kế nhà cấp 4 thứ 3

Chuyên tư vấn thiết kế nhà cấp 4 mái thái giá rẻ tiết kiệm chi phí

Mẫu thiết kế nhà cấp 4 thứ 4

Chuyên tư vấn thiết kế nhà cấp 4 mái thái giá rẻ tiết kiệm chi phí

Mẫu thiết kế nhà cấp 4 thứ 5

Chuyên tư vấn thiết kế nhà cấp 4 mái thái

Mẫu thiết kế nhà cấp 4 thứ 6

Chuyên tư vấn thiết kế nhà cấp 4 mái thái giá rẻ

Trên đây là 1 số mẫu thiết kế nhà cấp 4 mà Tiến Thành đã thực hiện trong thời gian qua. Hi vọng sẽ giúp ích cho các bạn 1 phần nào để xây dựng ngôi nhà của riêng bạn. Nếu bạn còn băn khoăn lo lắng, chưa xác định được kiểu thiết kế vì khổ đấy méo hay diện tích nhỏ, bạn chưa dự toán được chi phí xây dựng là bao nhiêu thì hãy liên hệ ngay với công ty cổ phần tư vấn đầu tư Tiến Thành. Hãy lựa chọn ngay dịch vụ của Tiến Thành chúng tôi sẽ đem đến cho bạn một môi nhà cấp 4 hay ngôi nhà ống, kiên cố, vững chắc như mong muốn đảm bảo về thẩm mỹ cũng như chất lượng

Báo giá các hạng mục sửa chữa

Tên hạng mục sửa chữa nhà ĐVT Đơn giá sửa chữa nhà cửa (VNĐ)
Vật Tư Nhân công Thành tiền
Tháo dỡ
Đục gạch nền nhà m2 38.000-70.000 (tùy vào độ dày mỏng của nền nhà)
Dóc tường nhà vệ sinh m2 55.000-80.000
Dóc tường nhà cũ m2 55.000
Thi công đục phá bê tông m2 460.000
Tôn nền m2 75.000 - 150.000 75.000 150.000 - 225.000
Đục tường 110, tường 220 nhân hệ số 1.8 m2 170.000
Tháo dỡ mái tôn m2 70.000
Xây trát
Xây tường 100mm gạch ống m2 150.000 80.000 2,550,000
Xây tường 100mm gạch đặc m2 170.000 90.000 260.000
Xây tường 200mm gạch ống m2 165.000
Xây tường 200mm gạch đặc m2 165.000
Trát tường (trong nhà) m2 60.000 70.000 130.000
Trát tường (ngoài nhà) m2 60.000 90.000 150.000
Đổ bê tông, xây trát hoàn thiện cầu thang m2 2,550,000
Đổ bê tông m2 210,000 -550,000
Ốp lát
Láng nền dày 2-:-4cm m2   70.000 55.000
Láng nền dày 5-:-10cm m2   65.000 65.000
Ốp tường m2 95,000 - 110,000
Lát nền m2 85,000 - 105,000
Ốp chân tường nhà m2   45.000 45.000
Sơn nội thất
Sơn Maixlite hoặc tương đương m2 12.000 40.000 52.000
Sơn Junton hoặc tương đương m2 12.000 40.000 52.000
Sơn Juntun hoặc tương đương m2 12.000 40.000 52.000
Sơn Dulux hoặc tương đương m2 15.000 40.000 55.000
Sơn ngoại thất
Sơn Kova hoặc tương đương m2 20.000 50.000 70.000
Sơn Kova hoặc tương đương m2 20.000 50.000 70.000
Sơn Juntun hoặc tương đương m2 20.000 50.000 70.000
Sơn Dulux hoặc tương đương m2 20.000 50.000 70.000
Điện nước
Thi công điện nước m2 170,000 - 300,000
Trần thạch cao
Trần thả khung xương Hà Nội m2 150.000 - 200.000
Trần thả khung xương Vĩnh Tường m2 180.000 - 250.000
Trần giật cấp trang trí 2-3 lớp cấp m2 180.000 - 250.000
Trần phẳng m2 150.000 - 200.000
Vách thạch cao 2 mặt m2 220.000 - 250.000
Cơi nới sàn I, khung sắt, mái tôn
Cơi nới sàn m2 Liên hệ trực tiếp
Cửa sắt m2 Liên hệ trực tiếp
Lợp mái
Lợp mái ngói m2 Liên hệ trực tiếp
Lợp mái tôn m2 Liên hệ trực tiếp
Thi công nội thất
Khung nhôm cửa kính m2 Liên hệ trực tiếp
Tủ bếp m2 Liên hệ trực tiếp
Giấy dán tường m2 Liên hệ trực tiếp
Điện trang trí m2 Liên hệ trực tiếp
Rèm các loại m2 Liên hệ trực tiếp

Ghi chú: Đơn giá trên chưa bao gồm thuế VAT. Đơn giá sẽ tăng giảm phụ thuộc vào từng thời điểm, khối lượng, và phụ thuộc vào mặt bằng thi công của công trình.

 

Báo giá thiết kế nhà

Công trình - Hạng mục Đơn giá (đồng/m2)
Thông thường Thẩm mĩ Cao cấp
Nhà ống 80.000 120.000 160.000
Nhà cấp 4 70.000 110.000 140.000
Nhà phố 110.000 180.000 210.000
Biệt thự 190.000 270.000 320.000

Chú ý:

  • + Đơn giá chưa bao gồm thiết kế nội thất 3D
  • + Chi phí thiết kế sẽ tăng lên nếu
    • - Diện tích lớn hơn 300m2 thì nhân hệ số 1
    • - Diện tích từ 201 đến 300m2 thì nhân hệ số 1.1
    • - Diện tích từ 90m2 đến 200m2 thì nhân hệ số 1.5
    • - Diện tích dưới 90 m2 thì nhân hệ số 2
    • - Nhà có 2 mặt tiền thì tính thêm 10.000đ/m2

Sản phẩm liên quan

091 484 2299 - 0989 82 33 88
Sale

Không sẵn có

Hết hàng