Nhà ống 2 tầng thiết kế có 4 phòng ngủ 3 thế hệ - NO187126
Nhà ống 2 tầng có 4 phòng ngủ là một sản phẩm tất yếu đáp ứng nhu cầu sinh sống của các thành viên trong gia đình 2 hoặc 3 thế hệ.
Thông thường một căn nhà mà cần có nhiều phòng ngủ thì phải có diện tích từ 100 - 110m2. Tuy nhiên đó là diện tích khá lớn nếu nơi bạn sinh sống là các khu dân cư đông đúc hoặc những thành phố với nhiều nhà san sát nhau. Cho nên thiết kế nhà ống 2 tầng 4 phòng ngủ là một ý tưởng rất hay nhằm giải quyết vấn đề này.
Để có thể cho ra lò những sản phẩm như vậy đội ngũ công nhân kỹ sư của công ty Tiến Thành đã phải làm việc hết sức. Từ khâu khảo sát thực tế cho đến việc tiếp thu ý kiến khách hàng để thiết kế. Đáp lại quá trình lao động đó là sự hài lòng đến từ những khách hàng đã lựa chọn đơn vị chúng tôi.
Bạn đọc có thể tham khảo 2 mẫu bố trí nội thất thiết kế nhà ống 2 tầng 4 phòng ngủ dưới đây:
Trên đây là một bản vẽ bố trí nội thất bên trong căn nhà ống 2 tầng với diện tích 5x20m. Cửa ra vào chính căn nhà sẽ được thiết kế nằm ở phía bên trái trên bản vẽ. Nằm sâu trong cùng là 1 phòng ngủ master có diện tích 41m2, cùng với đó là 1 nhà vệ sinh khép kín. Tiếp đến là cầu thang thông lên với tầng 2.
Ngay sau đó là phòng ngủ số 2 được thiết kế có diện tích 20m2 cùng với 1 công trình phụ khép kín. Và nằm ở ngoài cùng gần cửa chính là phòng ngủ số 3 cùng với diện tích 20m2 có 1 nhà vệ sinh.
Trên tầng 2 nằm ở phía bên phải cầu thang là một phòng thờ và khoản sân thượng. Thông thường với thiết kế nhà ống 2 tầng 4 phòng ngủ này thì khoảng không gian này sẽ được làm nơi tiếp khách . Đối diện phía bên trái là phòng ngủ số 4 với một công trình phụ cùng với đó là khu giặt phơi đồ.
Tại tất cả các phòng ốc đều được bố trí cửa sổ và cửa ra vào rất thuận tiện. Lối hành lang sẽ được bố trí sát với tường với bề ngang 1m2. Không chỉ thích với các hộ gia đình có nhiều thành viên. Mà nhiều gia chủ có ý định cho thuê từng phòng thì đây là một dạng bố trí cực kỳ hợp lý.
Khác với mẫu thiết kế nhà ống 2 tầng 4 phòng ngủ phía trên thì sản phẩm này được sử dụng nhằm tạo khoảng không gian rộng rãi tại tầng 1. Với diện tích 5x18m đã không ngăn được sự sáng tạo của các kỹ sư của chúng tôi.
Cùng đến với chi tiết từng không gian ở dưới tầng 1. Đầu tiên là một vài bậc thềm lên xuống tạo sự sang trọng mà cũng khiến ngôi nhà trông cao hơn. Sau cánh cửa ra vào là phòng khách được bố trí các đồ nội thất cần thiết như là ghế dài sofa, bàn uống nước, ti vi. Tuy nhiên vẫn có khoảng trống làm lối đi lại như trong bản thiết kế.
Kế đến chúng tôi lựa chọn là chiếc cầu thang để di chuyển lên tầng trên cùng với đó là một nhà vệ sinh nằm gọn trong gầm cầu thang. Vừa tiết kiệm được diện tích cũng như đảm bảo sự riêng tư, kín đáo cần có. Tiếp đến là khu vực bếp đun và bàn ăn ăn. Và nằm cuối cùng là một phòng ngủ với đầy đủ các nội thất cần thiết.
Men theo cầu thang lên tầng với phía bên tay trái là một phòng vệ sinh chung của tầng và 1 phòng ngủ. Cộng với đó là một khoảng diện tích ban công được dùng làm mục đích phơi đồ là chính. Còn phía bên đối diện là 2 phòng ngủ, trong đó có 1 phòng có diện tích nhỏ hơn thích hợp với trẻ nhỏ.
Đó là 2 trong nhiều mẫu thiết kế nội thất nhà ống 2 với 4 phòng ngủ mà công ty Tiến Thành đã sáng tạo ra. Ngoài ra còn rất nhiều mẫu mã mà quý khách có thể lựa chọn nếu lựa chọn đơn vị của chúng tôi làm chủ đầu tư. Và một phần không thể thiếu chính là phần mặt tiền xây dựng như nào cũng được các chủ nhà chú ý đến.
2 mẫu thiết kế mặt tiền nhà ống 2 tầng
Nhìn tổng thể bên ngoài căn nhà ống 2 tầng này mang khá nhiều màu sắc. Chắc hẳn chủ nhà là người trẻ tuổi thích sự năng động. Cổng chính là cửa sắt với các thanh sắt ngang được thiết kế đơn giản sơn màu đen tuyền đặc trưng. Cùng với đó là các tường rào hay máu cổng được xây chắc chắn với họa tiết trang trí là các nét vẽ thẳng màu nâu.
Mặt tầng 1 chủ yếu là các cửa kính và những phần diện tích được ốp đá màu xám có những họa tiết hoa văn rất bắt mắt. Phía trên tầng 2 ngoài cùng là lan can được làm bằng sắt sơn màu trắng. Bên ngoài có thể thiết kế 1 bồn hoa nhỏ.
Không những thế tường của tầng 2 này được thiết kế theo hướng lệch tầng khá hiện đại ngày nay. Một bên là bức tường lớn bao phủ toàn bộ không gian cũng như tầm nhìn ngang với màu đỏ đỏ thẫm bắt mặt cho nên vẫn đảm bảo yếu tố thẩm mỹ.
Phía còn lại là 1 mảng tường được sơn màu vàng giả gỗ nhưng đặt theo hướng ra ngoài chứ không chắn tầm nhìn như hướng đối diện. Hơn thế nữa phía trên mái cũng được xây dựng theo hướng lệch tạo nên sự thống nhất trong toàn bộ thiết kế nhà ống 2 tầng 4 phòng ngủ.
Nhìn toàn bộ căn nhà thì có thể thấy sự đơn giản đến khó tin của căn nhà ống 2 tầng này. Tuy chiều cao tầng 2 có phần hạn chế nhưng vẫn đảm bảo được sự thoải mái trong sinh hoạt. Trên cùng là 1 mái nhà duy nhất có hướng dốc xuống chính vì vậy mà nước sẽ không thể thấm dột vào khuôn viên bên trong.
Trắng là màu chủ đạo được sử dụng tại toàn bộ tường của ngôi nhà. Bên dưới tầng 1 cũng chỉ có 1 vài cột trống đơn giản với kích thước không quá cồng kềnh. Cùng với đó là 1 vài bậc thềm dẫn vào bên trong căn nhà. Trên tầng 2 là khoảng sân thượng khá rộng với lan can cũng chỉ là các thanh sắt đơn với mục đích giữ an toàn.
Khi bạn có nhu cầu thiết kế nhà ống 2 tầng 4 phòng ngủ hãy đễ công ty xây dựng Tiến Thành đáp ứng. Khi bạn có khúc mắc hãy để chúng tôi giải quyết. Sự hài lòng của bạn chính là động lực cho chúng tôi phát triển.
| Tên hạng mục sửa chữa nhà | ĐVT | Đơn giá sửa chữa nhà cửa (VNĐ) | ||
| Vật Tư | Nhân công | Thành tiền | ||
| Tháo dỡ | ||||
| Đục gạch nền nhà | m2 | 38.000-70.000 (tùy vào độ dày mỏng của nền nhà) | ||
| Dóc tường nhà vệ sinh | m2 | 55.000-80.000 | ||
| Dóc tường nhà cũ | m2 | 55.000 | ||
| Thi công đục phá bê tông | m2 | 460.000 | ||
| Tôn nền | m2 | 75.000 - 150.000 | 75.000 | 150.000 - 225.000 |
| Đục tường 110, tường 220 nhân hệ số 1.8 | m2 | 170.000 | ||
| Tháo dỡ mái tôn | m2 | 70.000 | ||
| Xây trát | ||||
| Xây tường 100mm gạch ống | m2 | 150.000 | 80.000 | 2,550,000 |
| Xây tường 100mm gạch đặc | m2 | 170.000 | 90.000 | 260.000 |
| Xây tường 200mm gạch ống | m2 | 165.000 | ||
| Xây tường 200mm gạch đặc | m2 | 165.000 | ||
| Trát tường (trong nhà) | m2 | 60.000 | 70.000 | 130.000 |
| Trát tường (ngoài nhà) | m2 | 60.000 | 90.000 | 150.000 |
| Đổ bê tông, xây trát hoàn thiện cầu thang | m2 | 2,550,000 | ||
| Đổ bê tông | m2 | 210,000 -550,000 | ||
| Ốp lát | ||||
| Láng nền dày 2-:-4cm | m2 | 70.000 | 55.000 | |
| Láng nền dày 5-:-10cm | m2 | 65.000 | 65.000 | |
| Ốp tường | m2 | 95,000 - 110,000 | ||
| Lát nền | m2 | 85,000 - 105,000 | ||
| Ốp chân tường nhà | m2 | 45.000 | 45.000 | |
| Sơn nội thất | ||||
| Sơn Maixlite hoặc tương đương | m2 | 12.000 | 40.000 | 52.000 |
| Sơn Junton hoặc tương đương | m2 | 12.000 | 40.000 | 52.000 |
| Sơn Juntun hoặc tương đương | m2 | 12.000 | 40.000 | 52.000 |
| Sơn Dulux hoặc tương đương | m2 | 15.000 | 40.000 | 55.000 |
| Sơn ngoại thất | ||||
| Sơn Kova hoặc tương đương | m2 | 20.000 | 50.000 | 70.000 |
| Sơn Kova hoặc tương đương | m2 | 20.000 | 50.000 | 70.000 |
| Sơn Juntun hoặc tương đương | m2 | 20.000 | 50.000 | 70.000 |
| Sơn Dulux hoặc tương đương | m2 | 20.000 | 50.000 | 70.000 |
| Điện nước | ||||
| Thi công điện nước | m2 | 170,000 - 300,000 | ||
| Trần thạch cao | ||||
| Trần thả khung xương Hà Nội | m2 | 150.000 - 200.000 | ||
| Trần thả khung xương Vĩnh Tường | m2 | 180.000 - 250.000 | ||
| Trần giật cấp trang trí 2-3 lớp cấp | m2 | 180.000 - 250.000 | ||
| Trần phẳng | m2 | 150.000 - 200.000 | ||
| Vách thạch cao 2 mặt | m2 | 220.000 - 250.000 | ||
| Cơi nới sàn I, khung sắt, mái tôn | ||||
| Cơi nới sàn | m2 | Liên hệ trực tiếp | ||
| Cửa sắt | m2 | Liên hệ trực tiếp | ||
| Lợp mái | ||||
| Lợp mái ngói | m2 | Liên hệ trực tiếp | ||
| Lợp mái tôn | m2 | Liên hệ trực tiếp | ||
| Thi công nội thất | ||||
| Khung nhôm cửa kính | m2 | Liên hệ trực tiếp | ||
| Tủ bếp | m2 | Liên hệ trực tiếp | ||
| Giấy dán tường | m2 | Liên hệ trực tiếp | ||
| Điện trang trí | m2 | Liên hệ trực tiếp | ||
| Rèm các loại | m2 | Liên hệ trực tiếp | ||
Ghi chú: Đơn giá trên chưa bao gồm thuế VAT. Đơn giá sẽ tăng giảm phụ thuộc vào từng thời điểm, khối lượng, và phụ thuộc vào mặt bằng thi công của công trình.
Báo giá thiết kế nhà
| Công trình - Hạng mục | Đơn giá (đồng/m2) | ||
| Thông thường | Thẩm mĩ | Cao cấp | |
| Nhà ống | 80.000 | 120.000 | 160.000 |
| Nhà cấp 4 | 70.000 | 110.000 | 140.000 |
| Nhà phố | 110.000 | 180.000 | 210.000 |
| Biệt thự | 190.000 | 270.000 | 320.000 |
Chú ý:
- + Đơn giá chưa bao gồm thiết kế nội thất 3D
- + Chi phí thiết kế sẽ tăng lên nếu
- - Diện tích lớn hơn 300m2 thì nhân hệ số 1
- - Diện tích từ 201 đến 300m2 thì nhân hệ số 1.1
- - Diện tích từ 90m2 đến 200m2 thì nhân hệ số 1.5
- - Diện tích dưới 90 m2 thì nhân hệ số 2
- - Nhà có 2 mặt tiền thì tính thêm 10.000đ/m2