Bản vẽ thiết kế nhà ống 2 tầng 3 phòng ngủ đẹp - NO187315
Việc thiết kế nhà ống 2 tầng có 3 phòng ngủ là rất phổ biến hiện nay. Trước kia thì việc xây nhà ở theo xu hướng lạc hậu và giờ đây thay thế 1 xu hướng hiện đại, trẻ trung, năng động
Việc thiết kế nhà ống 2 tầng có 3 phòng ngủ là rất phổ biến hiện nay. Khi mà những mẫu nhà cấp 4 ngày càng trở nên lạc hậu. Không chỉ đáp ứng được những yêu cầu ăn ở của toàn bộ thành viên trong gia đình. Đặc biệt với diện tích mặt tiền hạn chế thì đây quả là một ý tưởng cực kỳ tốt cho bạn lựa chọn.
Dưới đây là 3 mẫu thiết kế nhà ống 2 tầng có phòng ngủ trong số rất nhiều sản phẩm mà công ty tư vấn Tiến Thành đã thi công trọn gói.
Mặt tiền nhà ống 2 tầng có 3 phòng ngủ
Đặc điểm chung của những mẫu thiết kế này như đã nói ở là là đều có diện tích mặt tiền chỉ khoảng 4 đến 5m. Cùng đi vào chi tiết từng mẫu nhà nhé:
Sản phẩm đầu tiên số 1
Từ cái nhìn ban đầu có thế nhận ra sự đơn giản trong thiết kế tổng thể. Trước hết là cổng chính với 4 cánh cửa gồm những thanh sắt thẳng kết nối với nhau. Cùng với đó là tường rào và mái cổng được xây dựng rất đơn giản không có họa tiết trang trí nhiều. Kế đến là 1 khoảng sân nhỏ có thể để từ 3 đến 5 chiếc xe máy hoặc 1 chiếc ô tô 4 chỗ.
Cửa chính ra vào tại tầng 1 được thiết kế hoàn toàn bằng kính trong suốt chịu lực tốt. Điều này đã loại bỏ được sự bí bách kín đáo của căn nhà. Ngoài ra còn có 1 mái che cùng những chậu cây phục vụ mục đích trang trí.
Phía trên tầng 2 có 1 ban công nhỏ nhô ra phía trước với khoảng cách 1 mét. Với cửa cũng được làm bằng kính trong suốt với các rèm che nắng và tạo không gian riêng tư. Không những thế với thiết kế lệch tầng so sẽ giúp chủ nhà có những phần không gian cho việc trang trí. Cuối cùng là mái nhà cũng được thiết kế với mục đích tôn lên chiều cao cũng như làm rộng không gian tầng 2. Không những vậy mà những khả năng bị thấm dột là điều rất hiếm xảy ra.
Mẫu thứ 2
Khác với mẫu thiết kế nhà ống 2 tầng có 3 phòng ngủ đầu tiên thì sản phẩm này vừa có sự đơn giản nhưng vẫn pha lẫn họa tiết trang trí cầu kỳ. Đơn cử như là cổng chính chỉ là những tấm chắn là các thanh sắt và không có hệ thống tường bao quanh. Đặc điểm cố hữu của các nhà ống liền kề.
Bên ngoài mặt tiền là 1 cửa cuốn với mục đích đảm bảo an ninh khá ưa chuộng ngày nay. Bên trái với diện tích nhỏ là một mặt tường được sơn giả gỗ ép màu nâu. Tiếp đến là cửa chính là cửa kính kéo rất tiết kiệm diện tích cũng như dễ sử dụng.
Phìa trên tầng 2 không gian được thiết kế theo hướng kín đáo. Không còn những cửa kính rộng rãi nữa. Thay vào đó là 1 ban công nhỏ cung với 1 cửa ra vào với diện tích 1x2m. Còn lại toàn bộ diện tích là hoa văn giả gỗ bao trùm. Điều này sẽ tạo được sự tự nhiên của bản thiết kế nhà ống 2 tầng có 3 phòng ngủ này. Đâu đó 1 chút là sự sang trọng đến từ đồ gỗ.
Không những vậy mà phần mái cũng chỉ được đổ trần một cách đơn giản. Vừa tạo sự nhỏ gọn mà cũng có thể được sử dụng cho mục đích tăng tầng sau này nếu chủ nhà có yêu cầu. Bạn cũng không cần quá lo lắng đến vấn đề thấm dột bởi hệ thống thoát nước cũng được nghiên cứu và xây dựng cẩn thận.
Mẫu số 3
Đối với sản phẩm thiết kế này thì vấn đề an ninh đã được chú trọng hơn với tường rào hay cổng sắt. Tuy nhiên chúng ta hoàn toàn có thể kết hợp các họa tiết trang trí tại đây. Chẳng hạn với những ô vuông đục lỗ trên tường như thiết kế.
Khác với 2 mẫu thiết kế nhà ống 2 tầng có 3 phòng ngủ trên thì sản phẩm này có mặt tiền với chất liệu kính lên đến 90%. Từ cửa ra vào, cửa sổ, lan can ban công tầng 2. Cộng với màu xám lấy làm chủ đạo đã tạo một khối thống nhất hết sức giản dị. Ngoài ra thì còn có 1 bồn hoa nhỏ giúp các mẹ hay thành viên nào trong gia đình có sở thích trồng hoa lá.
Cuối cùng là mái được thiết kế liền với không gian tầng 2. Nhìn tổng thể từ bên ngoài thì ngôi nhà ống này rất thoáng mát, đặc biệt là tầng 2. Tuy nhiên việc nâng tầng sẽ khá khó khăn nhưng có thể thiết kế thêm gác lửng tại đây. Tuy nhiên cũng giống như mẫu số 1 mà những vấn đề như đọng nước, ẩm mốc, thấm, dột sẽ rất khó để xảy ra.
Nội thất bên trong thiết kế nhà ống 2 tầng 3 phòng ngủ
Với 3 mẫu thiết kế ở trên thì đều có chung hạ tầng nội thất. Với diện tích giao động trên dưới 20m mà những bố trí có thể khác nhau. Tuy nhiên tựu chung lại là có những công năng sử dụng như sau:
- Tầng 1: 01 phòng khách, 01 phòng bếp và khu ăn, 01 phòng ngủ, 1 nhà vệ sinh được bố trí ở dưới chân cầu thang di chuyển lên tầng 2.
- Tầng 2: 02 phòng ngủ, 01 phòng thờ, 01 vệ sinh chung cùng với đó là ban công sử dụng vào mục đích phơi đồ hoặc trang trí bên ngoài.
Sơ đồ bố trí nội thất của 2 tầng trong căn nhà
Đây là mô hình chung đối với các ngôi nhà ống 2 tâng 3 phòng ngủ và để làm nổi bật lên cá tính của ngôi nhà cho từng chủ nhân của nó thì việc sử dụng nội thất trang trí cho là điều quan trọng nhất.
Xây dựng và hoàn thiện 1 ngôi nhà là cả 1 sự đầu tư lâu dài. Vì có những người dành dụm cả đời làm lụng vất vả nhưng vẫn chưa có được cho mình 1 ngôi nhà khang trang mơ ước. Và khi xây 1 ngôi nhà với bao niềm mơ ước, hân hoan hoàn thành nó nhưng khi hoàn thành thì lại không được như ý.
Chính vì vậy để hiện thực hoá ngôi nhà của bạn, để có được 1 ngôi nhà mong ước thì bạn phải nhìn thấy ngôi nhà đó. Và hãy để Tiến Thành thực hiện điều đấy, chúng tôi sẽ mang tới cho bạn và cả gia đình 1 không gian sống thoải mái nhất, đầy đủ, tiện nghi nhất với thiết kế nhà ống 2 tầng 3 phòng ngủ.
| Tên hạng mục sửa chữa nhà | ĐVT | Đơn giá sửa chữa nhà cửa (VNĐ) | ||
| Vật Tư | Nhân công | Thành tiền | ||
| Tháo dỡ | ||||
| Đục gạch nền nhà | m2 | 38.000-70.000 (tùy vào độ dày mỏng của nền nhà) | ||
| Dóc tường nhà vệ sinh | m2 | 55.000-80.000 | ||
| Dóc tường nhà cũ | m2 | 55.000 | ||
| Thi công đục phá bê tông | m2 | 460.000 | ||
| Tôn nền | m2 | 75.000 - 150.000 | 75.000 | 150.000 - 225.000 |
| Đục tường 110, tường 220 nhân hệ số 1.8 | m2 | 170.000 | ||
| Tháo dỡ mái tôn | m2 | 70.000 | ||
| Xây trát | ||||
| Xây tường 100mm gạch ống | m2 | 150.000 | 80.000 | 2,550,000 |
| Xây tường 100mm gạch đặc | m2 | 170.000 | 90.000 | 260.000 |
| Xây tường 200mm gạch ống | m2 | 165.000 | ||
| Xây tường 200mm gạch đặc | m2 | 165.000 | ||
| Trát tường (trong nhà) | m2 | 60.000 | 70.000 | 130.000 |
| Trát tường (ngoài nhà) | m2 | 60.000 | 90.000 | 150.000 |
| Đổ bê tông, xây trát hoàn thiện cầu thang | m2 | 2,550,000 | ||
| Đổ bê tông | m2 | 210,000 -550,000 | ||
| Ốp lát | ||||
| Láng nền dày 2-:-4cm | m2 | 70.000 | 55.000 | |
| Láng nền dày 5-:-10cm | m2 | 65.000 | 65.000 | |
| Ốp tường | m2 | 95,000 - 110,000 | ||
| Lát nền | m2 | 85,000 - 105,000 | ||
| Ốp chân tường nhà | m2 | 45.000 | 45.000 | |
| Sơn nội thất | ||||
| Sơn Maixlite hoặc tương đương | m2 | 12.000 | 40.000 | 52.000 |
| Sơn Junton hoặc tương đương | m2 | 12.000 | 40.000 | 52.000 |
| Sơn Juntun hoặc tương đương | m2 | 12.000 | 40.000 | 52.000 |
| Sơn Dulux hoặc tương đương | m2 | 15.000 | 40.000 | 55.000 |
| Sơn ngoại thất | ||||
| Sơn Kova hoặc tương đương | m2 | 20.000 | 50.000 | 70.000 |
| Sơn Kova hoặc tương đương | m2 | 20.000 | 50.000 | 70.000 |
| Sơn Juntun hoặc tương đương | m2 | 20.000 | 50.000 | 70.000 |
| Sơn Dulux hoặc tương đương | m2 | 20.000 | 50.000 | 70.000 |
| Điện nước | ||||
| Thi công điện nước | m2 | 170,000 - 300,000 | ||
| Trần thạch cao | ||||
| Trần thả khung xương Hà Nội | m2 | 150.000 - 200.000 | ||
| Trần thả khung xương Vĩnh Tường | m2 | 180.000 - 250.000 | ||
| Trần giật cấp trang trí 2-3 lớp cấp | m2 | 180.000 - 250.000 | ||
| Trần phẳng | m2 | 150.000 - 200.000 | ||
| Vách thạch cao 2 mặt | m2 | 220.000 - 250.000 | ||
| Cơi nới sàn I, khung sắt, mái tôn | ||||
| Cơi nới sàn | m2 | Liên hệ trực tiếp | ||
| Cửa sắt | m2 | Liên hệ trực tiếp | ||
| Lợp mái | ||||
| Lợp mái ngói | m2 | Liên hệ trực tiếp | ||
| Lợp mái tôn | m2 | Liên hệ trực tiếp | ||
| Thi công nội thất | ||||
| Khung nhôm cửa kính | m2 | Liên hệ trực tiếp | ||
| Tủ bếp | m2 | Liên hệ trực tiếp | ||
| Giấy dán tường | m2 | Liên hệ trực tiếp | ||
| Điện trang trí | m2 | Liên hệ trực tiếp | ||
| Rèm các loại | m2 | Liên hệ trực tiếp | ||
Ghi chú: Đơn giá trên chưa bao gồm thuế VAT. Đơn giá sẽ tăng giảm phụ thuộc vào từng thời điểm, khối lượng, và phụ thuộc vào mặt bằng thi công của công trình.
Báo giá thiết kế nhà
| Công trình - Hạng mục | Đơn giá (đồng/m2) | ||
| Thông thường | Thẩm mĩ | Cao cấp | |
| Nhà ống | 80.000 | 120.000 | 160.000 |
| Nhà cấp 4 | 70.000 | 110.000 | 140.000 |
| Nhà phố | 110.000 | 180.000 | 210.000 |
| Biệt thự | 190.000 | 270.000 | 320.000 |
Chú ý:
- + Đơn giá chưa bao gồm thiết kế nội thất 3D
- + Chi phí thiết kế sẽ tăng lên nếu
- - Diện tích lớn hơn 300m2 thì nhân hệ số 1
- - Diện tích từ 201 đến 300m2 thì nhân hệ số 1.1
- - Diện tích từ 90m2 đến 200m2 thì nhân hệ số 1.5
- - Diện tích dưới 90 m2 thì nhân hệ số 2
- - Nhà có 2 mặt tiền thì tính thêm 10.000đ/m2